Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh18 sản phẩm
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 2 Tầng Cánh12 sản phẩmMáy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Thổi Khí Con Sò Hong Helong 1 Tầng Cánh
Máy Hong Helong 1 tầng cánh phù hợp bể bao nhiêu m³, ao bao nhiêu m²?
Máy thổi khí Hong Helong 1 tầng cánh dùng một buồng nén để tạo dòng khí cho hệ thống sục khí ao nuôi và bể xử lý nước thải. Dòng này thường được khảo sát cho bể điều hòa, bể sinh học nông dưới khoảng 3–4 m và các ao cần phân phối khí qua nhiều điểm. Thể tích bể hoặc diện tích ao có thể phục vụ phải tính theo nhu cầu khí và độ sâu lắp đặt thực tế.
Dải công suất từ 250 W đến 15 kW, lưu lượng khí tối đa 48–1.200 m³/h, áp suất tối đa 12–95 kPa. Model không có chữ S dùng điện 1 pha 220V; model có chữ S dùng điện 3 pha 380V. Các mã BG cũ được giữ trong bảng để thuận tiện đối chiếu.
Bảng thông số Hong Helong 1 tầng cánh
| Model (mã cũ) | Công suất | Lưu lượng max | Áp max | Điện |
|---|---|---|---|---|
| HB-250 | 250 W | 48 m³/h | 12 kPa | 1 pha |
| HB-370 | 370 W | 57 m³/h | 14 kPa | 1 pha |
| HB-550 | 550 W | 110 m³/h | 20 kPa | 1 pha |
| HB-750 / HB-750S | 750 W | 145 m³/h | 22 kPa | 1 pha / 3 pha |
| HB-1100 / HB-1100S | 1,1 kW | 210 m³/h | 25 kPa | 1 pha / 3 pha |
| HB-1500 / HB-1500S | 1,5 kW | 220 m³/h | 26 kPa | 1 pha / 3 pha |
| HB-2200 / HB-2200S | 2,2 kW | 325 m³/h | 36 kPa | 1 pha / 3 pha |
| HB-3000S | 3 kW | 390 m³/h | 37 kPa | 3 pha |
| HB-4000S | 4 kW | 475 m³/h | 38 kPa | 3 pha |
| HB-5500S | 5,5 kW | 530 m³/h | 42 kPa | 3 pha |
| HB-7500S | 7,5 kW | 550 m³/h | 45 kPa | 3 pha |
| HB-9500S | 9,5 kW | 1.000 m³/h | 70 kPa | 3 pha |
| HB-11000S | 11 kW | 1.200 m³/h | 75 kPa | 3 pha |
| HB-15000S | 15 kW | 1.050 m³/h | 95 kPa | 3 pha |
Chọn công suất máy và số đĩa phân phối khí
Nhóm HB-250 đến HB-750 thích hợp để khảo sát cho ao nuôi nhỏ, bể cá. Nhóm HB-1100S đến HB-3000S phục vụ các hệ thống xử lý nước thải tòa nhà, bể nông. Với ao công nghiệp và trạm lớn, có thể xem các model HB-4000S đến HB-15000S.
Ví dụ: Bể hiếu khí giả định có thể tích 80 m³, yêu cầu cấp 72 m³/h khí. Chọn đĩa có lưu lượng làm việc giả định 6 m³/h thì cần 72 : 6 = 12 đĩa. Nếu đĩa ngập sâu 2,5 m, áp suất thủy tĩnh khoảng 24,5 kPa. Giả sử đường ống và đĩa gây tổn thất thêm 4 kPa, tổng áp yêu cầu là 28,5 kPa. Có thể đưa HB-2200 hoặc HB-2200S vào danh sách khảo sát vì áp tối đa 36 kPa, nhưng phải kiểm tra đường đặc tính để xác nhận đủ 72 m³/h ở áp suất tính toán.
Đối với bể sâu và áp suất yêu cầu trên khoảng 40 kPa, cần cân nhắc thêm phiên bản 2 tầng cánh hoặc model có đường đặc tính phù hợp.
Độ ồn, nhiệt độ và vị trí đặt máy
Máy nên được bố trí trên nền vững, khô ráo, cách nơi có nước bắn và có không gian thông gió. Cửa hút cần lấy khí sạch, còn đường đẩy phải được tính đủ tiết diện để giảm tổn thất áp.
Kiểm tra độ rung, âm thanh bất thường và nhiệt độ khi vận hành. Không dùng một giá trị độ ồn chung cho toàn bộ dải model vì điều kiện làm việc của từng máy khác nhau.
Bảo dưỡng định kỳ máy Hong Helong 1 tầng cánh
- Làm sạch lọc gió, thay khi không còn bảo đảm khả năng lọc.
- Kiểm tra vòng bi khi có tiếng rít, rung hoặc nhiệt tăng bất thường.
- Kiểm tra mối nối ống khí, van và điểm rò rỉ.
- Bảo dưỡng ổ bi theo hướng dẫn; không đưa dầu vào buồng thổi khí.
- Vệ sinh và thay màng đĩa khí khi tắc nghẽn hoặc hư hỏng.
Hỏi đáp về Hong Helong 1 tầng cánh
Máy 1 tầng cánh có dùng cho bể sâu được không?
Có thể nếu model đáp ứng đồng thời lưu lượng và áp suất yêu cầu. Với bể sâu, nên đối chiếu thêm dòng 2 tầng cánh.
Chọn máy 1 pha hay 3 pha?
Phụ thuộc nguồn điện hiện có và công suất cần sử dụng. Các model có chữ S là phiên bản 3 pha 380V.
Vì sao lưu lượng tối đa không phải lượng khí thực tế?
Vì lưu lượng phụ thuộc áp suất làm việc. Khi đĩa đặt sâu và tổn thất tăng, cần tra đường đặc tính máy để xác định lượng khí thực.
Gửi thể tích bể hoặc diện tích ao cho kỹ thuật Động Lực qua 08 2222 8624 (Hà Nội – Đà Nẵng – TP.HCM) để được tính lượng khí và báo giá.