So sánh đĩa phối khí bọt mịn (màng EPDM), đĩa bọt thô và ống khí: hiệu quả hòa tan oxy, chống nghẹt, ứng dụng bể hiếu khí, bể điều hòa. Các loại đĩa đang có.
Author Archives: Vũ Minh
Đầu thổi khí Root rời Veratti (VR40, VR50, VR65): cách đọc lưu lượng theo độ sâu sục khí, ghép động cơ qua buli dây curoa, ưu nhược điểm so với máy liền khối.
Bơm sục khí phun mưa hút nước và phun lên mặt ao để hòa tan oxy, giải nhiệt. So sánh với máy thổi khí đáy, cách chọn công suất và các model FP.
Lịch bảo dưỡng máy thổi khí con sò theo tuần, tháng, năm: lọc gió, đồng hồ áp, bạc đạn, van xả áp, dây điện. Giúp máy chạy bền và đủ khí cho bể.
Cách tính áp suất cần của máy thổi khí: cột nước tại đĩa, tổn thất đĩa, tổn thất đường ống và độ cao địa hình. Ví dụ bể 3,5 m và model Hong Helong 2 tầng cánh.
Lưu lượng ghi trên máy thổi khí là giá trị lớn nhất ở áp 0. Cách đọc đường đặc tính để biết lưu lượng thực tế ở độ sâu bể, ví dụ với máy Hong Helong 1 tầng cánh.
Cách dùng máy thổi khí con sò cho ao nuôi tôm, cá: chọn máy theo độ sâu ao, bố trí ống và đĩa/ống khí, dự phòng mất điện, và các model Hong Helong Đài Loan.
Máy sục khí công suất nhỏ 150 – 420 W cho bể xử lý nước thải hộ gia đình, nhà hàng, bể tự hoại cải tiến, hồ cá. Cách chọn lưu lượng và các model ShowFou SFA.
Máy thổi khí Root (tam giác) dùng cho bể sâu, lưu lượng lớn. Cách đọc thông số m³/phút, chọn theo độ sâu sục khí, dây curoa, dầu bôi trơn và van an toàn.
So sánh máy thổi khí 1 pha 220V và 3 pha 380V: giới hạn công suất, dòng khởi động, tiền điện, tủ điện. Cách chọn và các model Maro 1 pha, 3 pha.







